Trên trang sản phẩm của Rockwell Automation, màn hình PanelView Plus 6 và các màn hình PanelView Plus đời trước đều đã ngừng bán; với các mẫu 700 đến 1500 được tra trong bài, Rockwell nêu một màn hình PanelView Plus 7 làm mã thay thế. Ứng dụng FactoryTalk View Machine Edition (ME) chuyển sang được: phục hồi file lưu trữ .apa hoặc chuyển đổi file runtime .mer, mở bằng FactoryTalk View Studio ME bản hiện hành, sửa những phần màn hình mới không hỗ trợ, rồi tạo file .mer mới theo firmware của màn hình. Phần cứng phải kiểm tra riêng: lỗ khoét trên tủ, nguồn 24 V DC và kết nối tới bộ điều khiển chỉ còn Ethernet.
Màn hình đang dùng thuộc dòng nào?
Ba dòng cũ vẫn còn gặp nhiều trên tủ điện:
- PanelView Plus, đời trước PanelView Plus 6. Trang của Rockwell cho mã 2711P-T10C4D1, chỉ ghi là PanelView plus terminal, cho biết đã ngừng bán từ 31/12/2012 và không nêu mã thay thế.
- PanelView Plus 6, cỡ 400 và 600, và 700 đến 1500. Các màn hình này chạy Windows CE 6.0; mã kết thúc bằng 9 có thêm chức năng mở rộng (extended features) như trình phát media và trình xem file Office. Cỡ nào cũng có bản nguồn AC và bản nguồn DC; các mẫu 700 đến 1500 lắp thêm được module truyền thông DH+/DH-485, ControlNet hoặc cổng Ethernet thứ hai.
- PanelView Plus 6 Compact (2711PC, cỡ 400 đến 1000), giới hạn 1 bộ điều khiển, 25 màn hình và 200 alarm.
Mã hàng trên nhãn máy quyết định hướng đi. Bảng dưới ghi lại những gì trang sản phẩm của Rockwell hiển thị ngày 02/11/2026 cho một số mẫu cảm ứng và bàn phím nguồn DC thường gặp.
| Màn hình cũ | Trạng thái trên trang Rockwell | Mã thay thế Rockwell nêu | Trạng thái của mã thay thế |
|---|---|---|---|
| PanelView Plus 6 700 cảm ứng, 2711P-T7C4D8 | Ngừng bán 30/12/2021 | 2711P-T7C22D9P, Performance 7 inch | Còn bán (Active) |
| PanelView Plus 6 1000 cảm ứng, 2711P-T10C4D8 | Ngừng bán 30/12/2021 | 2711P-T10C22D9P, Performance 10,4 inch | Còn bán |
| PanelView Plus 6 1000 bàn phím, 2711P-K10C4D8 | Ngừng bán 30/09/2022 | 2711P-B10C22D9P, Performance 10,4 inch bàn phím và cảm ứng | Còn bán |
| PanelView Plus 6 1250 cảm ứng, 2711P-T12C4D8 | Ngừng bán 30/12/2021 | 2711P-T12W22D9P, Performance 12,1 inch màn hình rộng, 1280 × 800 | Còn bán |
| PanelView Plus 6 1500 cảm ứng, 2711P-T15C4D8 | Ngừng bán 30/09/2021 | 2711P-T15C22D9P, Performance 15 inch | Còn bán |
| PanelView Plus 6 400 bàn phím, 2711P-K4M20D8 | Ngừng bán 30/12/2022 | Không có mã thay thế dự kiến | – |
| PanelView Plus 6 600 cảm ứng, 2711P-T6C20D8 | Ngừng bán 30/09/2021 | Không có mã thay thế dự kiến | – |
| PanelView Plus 6 Compact 1000 cảm ứng, 2711PC-T10C4D8 | Ngừng bán 30/12/2021 | 2711P-T10C21D8S, Standard 10,4 inch | Còn bán |
Có hai chi tiết trong bảng làm thay đổi khối lượng công việc. Mẫu bàn phím được thay bằng màn hình bàn phím kèm cảm ứng, nên người vận hành có thêm màn hình cảm ứng. Mẫu 1250 được thay bằng màn hình rộng 12,1 inch, nên phải sắp lại bố cục mọi màn hình của ứng dụng để dùng hết bề ngang. Các mã Performance thay thế trong bảng đều được trang sản phẩm mô tả là màn hình chạy Windows 10 IoT Core, điều này giới hạn những gì ứng dụng được phép chứa (xem phần Series B bên dưới).
Các mẫu cảm ứng nguồn AC đi qua một chuỗi mã thay thế dài hơn. Với 2711P-T7C4A8, 2711P-T10C4A8 và 2711P-T15C4A8, Rockwell nêu một màn hình PanelView Plus 7 Performance nguồn AC, bản thân mã này đã ngừng bán từ 30/11/2021, và mã thay thế của nó là mẫu 24 V DC trong bảng; bài HMI là gì lần theo chuỗi này cho cỡ 1000. Mã thay thế được nêu sau này cũng có thể ngừng bán, nên tra lại trang sản phẩm vào đúng ngày đặt hàng.
PanelView Plus 7 Standard hay Performance
Rockwell có hai dòng PanelView Plus 7, cả hai đều thiết kế bằng FactoryTalk View Studio ME:
| Mục | PanelView Plus 7 Standard | PanelView Plus 7 Performance |
|---|---|---|
| Kiểu nhập | Chỉ cảm ứng | Cảm ứng, hoặc bàn phím kèm cảm ứng |
| Giới hạn ứng dụng | 1 bộ điều khiển, 100 màn hình, 500 alarm | Không giới hạn số bộ điều khiển, màn hình hay alarm |
| Hệ điều hành | Windows CE 6.0 | Series A: Windows CE 6.0. Series B (Series C với bản thép không gỉ): Windows 10 IoT Core |
| Nguồn | 24 V DC (18 đến 30 V), không cách ly, tối đa 35 W | 18 đến 30 V DC có cách ly, tối đa 50 W; AC (100 đến 240 V) chỉ có ở Series A vỏ nhôm |
| FactoryTalk View ME | Từ 8.0 trở lên; phần cứng Series C từ 8.x, Series D từ 13.x | Từ 8.x trở lên |
| Bộ adapter lỗ khoét | Không được dùng | Có cho lỗ khoét PanelView Plus 6 700 đến 1500 |
Tài liệu chuyển đổi mã PanelView Plus 6 sang PanelView Plus 7 của Rockwell (2711P-AP004F, tháng 4/2021) nêu phương án chính cho các mẫu 700 đến 1500 là màn hình Performance kèm tấm adapter, phương án phụ cho các cỡ 700, 1000 và 1500 là màn hình Standard. Tài liệu không có phương án Performance khuyến nghị cho các mẫu 400 và 600. Tài liệu này viết trước khi một số mã thay thế trong đó ngừng bán, nên dùng bảng của nó để định hướng, còn câu trả lời cuối cùng nằm ở trang sản phẩm.
Màn hình Standard hợp khi ứng dụng nằm trong giới hạn của dòng này và tủ khoét lại được theo cỡ mới. Cần bàn phím, cần nhiều hơn một bộ điều khiển, hơn 100 màn hình hay cần dùng bộ adapter thì chọn Performance. Về phần mềm, chọn ME hay FactoryTalk Optix thì xem bài so sánh FactoryTalk View SE, ME và Optix.
Lỗ khoét tủ và nguồn cấp
Màn hình mới có thể cần lỗ khoét nhỏ hơn lỗ cũ. PanelView Plus 6 1000 cảm ứng cần lỗ khoét 224 × 305 mm (cao × rộng); PanelView Plus 7 10,4 inch cảm ứng, Standard hay Performance đều vậy, cần 224 × 269 mm. Bộ adapter của Rockwell bù khoảng chênh này mà không phải khoét lại tủ:
| Lỗ khoét cũ | Bộ adapter | Màn hình mới |
|---|---|---|
| PanelView Plus 6 700 cảm ứng | 2711P-RAAT7 | 6,5 inch cảm ứng |
| PanelView Plus 6 700 bàn phím hoặc bàn phím kèm cảm ứng | 2711P-RAAK7 | 6,5 inch bàn phím kèm cảm ứng |
| PanelView Plus 6 1000 cảm ứng | 2711P-RAAT10 | 10,4 inch cảm ứng |
| PanelView Plus 6 1000 bàn phím hoặc bàn phím kèm cảm ứng | 2711P-RAAK10 | 10,4 inch bàn phím kèm cảm ứng |
| PanelView Plus 6 1250 cảm ứng | 2711P-RAAT12 | 12,1 inch cảm ứng |
| PanelView Plus 6 1250 bàn phím hoặc bàn phím kèm cảm ứng | 2711P-RAAT12K | 12,1 inch cảm ứng |
| PanelView Plus 6 1500 cảm ứng | 2711P-RAAT15 | 15 inch cảm ứng |
| PanelView Plus 6 1500 bàn phím hoặc bàn phím kèm cảm ứng | 2711P-RAAK15 | 15 inch bàn phím kèm cảm ứng |
Các bộ adapter này chỉ dành cho PanelView Plus 7 Performance. Rockwell cảnh báo lắp màn hình Standard với chúng có thể làm hỏng viền màn hình và giảm độ kín. Để giữ cấp bảo vệ NEMA Type 4X, hướng dẫn lắp đặt ghi lực siết đai ốc tấm adapter là 3,90 N·m (30 lb·in) và không dùng keo làm kín trên gioăng. Hướng dẫn sử dụng dòng Performance còn quy định tấm tủ dày 1,5 đến 4,8 mm, khoảng hở tối thiểu 51 mm phía trên, 102 mm phía dưới và 25 mm hai bên (102 mm ở bên có khe thẻ SD). Tại VinWonders Nha Trang, TDL thay PanelView Plus 1250 trên bàn điều khiển tàu lượn siêu tốc bằng PanelView Plus 7 Performance 12 inch kèm bộ adapter, không phải khoét lại bàn điều khiển.
Sau đó là nguồn. PanelView Plus 6 cỡ 700 đến 1500 nhận 18 đến 32 V DC (tối đa 70 W) hoặc 100 đến 240 V AC. Dải DC của PanelView Plus 7 là 18 đến 30 V, và Performance Series B cùng toàn bộ dòng Standard chỉ chạy nguồn DC. Màn hình cũ chạy nguồn AC thì phải thêm bộ nguồn 24 V DC; hướng dẫn sử dụng dòng Performance liệt kê 2711P-RSACDIN (đầu vào 85 đến 265 V AC), 1606-XLP95E và 1606-XLP100E.
Truyền thông: chỉ còn Ethernet
PanelView Plus 7 chỉ truyền thông qua Ethernet, và Rockwell ghi ứng dụng PanelView Plus 6 đang đặt truyền thông nối tiếp (serial) phải chuyển sang Ethernet. Màn hình mới không có module DH+, DH-485 hay ControlNet. Với các giao thức khác, Rockwell chỉ tới đối tác Encompass và nêu tên gateway của Anybus và ProSoft Technology. Cách còn lại là đưa bộ điều khiển lên EtherNet/IP; các phương án phía bộ điều khiển có trong bài lộ trình nâng cấp hệ Allen-Bradley đời cũ. Trên giàn DMDP-A của PVEP, các module cầu nối ControlNet được thay bằng module EtherNet/IP 1756-EN2TR, và màn hình PanelView Plus 6 được thay bằng PanelView Plus 7 Performance.
Trong ứng dụng, truyền thông được cài đặt bằng FactoryTalk Linx, trước đây gọi là RSLinx Enterprise. Driver, thiết bị và shortcut mà màn hình dùng được đặt trên tab Runtime (Target) của Communication Setup editor, và khi nạp file .mer, màn hình hỏi có thay cấu hình truyền thông hiện tại bằng cấu hình trong ứng dụng hay không. Nếu sau khi thay, màn hình mới không có dữ liệu, làm theo bài PanelView Plus 7 không có dữ liệu từ PLC. Bộ điều khiển của hãng khác được kết nối qua KEPServer ở cả hai dòng.
Chuyển đổi ứng dụng FactoryTalk View ME
Tìm đúng file. File .apa là file lưu trữ do FactoryTalk View ME Application Manager tạo ra; phục hồi (restore) file này sẽ dựng lại ứng dụng thiết kế, kèm cấu hình bảo mật của nó. Nếu chỉ còn file runtime .mer, có thể chuyển ngược thành ứng dụng thiết kế khi file được tạo bằng FactoryTalk View ME 5.00 trở lên và thiết lập chuyển đổi cho phép: file .mer có thể đặt luôn cho phép, không bao giờ cho phép, hoặc đòi mật khẩu. Việc chuyển đổi khôi phục các shortcut và cấu hình truyền thông runtime, không khôi phục cấu hình truyền thông trên máy thiết kế ban đầu. Khi màn hình cũ đã hỏng, vẫn có thể lấy lại ứng dụng từ chính nó, như ở trò chơi WindStarZ tại VinWonders Grand Park: TDL nạp ứng dụng lấy lại được lên một màn hình PanelView Plus 7 Standard.
Mở bằng Studio bản hiện hành. Ứng dụng của phiên bản cũ được chuyển sang phiên bản hiện hành khi mở, và sau đó Studio bản cũ không mở được nữa, nên phải giữ file lưu trữ gốc. Địa chỉ IP có số 0 ở đầu phải sửa trước, vì FactoryTalk Linx đọc chúng theo hệ bát phân.
Chỉnh kích thước màn hình. Trừ cỡ 7 inch và 15 inch, PanelView Plus 7 có độ phân giải cao hơn PanelView Plus 6. Ứng dụng không chỉnh kích thước sẽ chạy ở góc trên bên trái màn hình; chỉnh kích thước nghĩa là sắp lại bố cục từng màn hình, nhất là khi chuyển sang màn hình rộng.
Kiểm tra những gì Series B không hỗ trợ. Trên Windows 10 IoT Core, release notes của Rockwell liệt kê: không hỗ trợ ActiveX của bên thứ ba (chỉ hỗ trợ ActiveX của FactoryTalk View ME); ActiveX trình duyệt web được thay bằng một nút mở Microsoft Edge; data log và recipe không lưu được lên ổ mạng dùng chung; không hỗ trợ ứng dụng bên thứ ba, file .exe và autorun; không còn chụp màn hình, screen saver và trình xem file Office; ViewPoint vẫn chạy nhưng không có HTTPS. Đếm hết các ActiveX và đường dẫn data log trong ứng dụng trước khi chọn Series B.
Font chữ. Mặc định màn hình chỉ cài font thường, nên chữ đậm hoặc nghiêng trông đúng trên Studio vẫn có thể bị cắt khi chạy. Bản font đậm và nghiêng nằm trên đĩa CD font của Rockwell, chép sang màn hình dưới dạng file .ttf hoặc .ttc bằng ME Transfer Utility.
Tạo file runtime cho màn hình. Trong Create Runtime Application, ô "Save as type" chọn phiên bản ME Station của màn hình đích. ME Station đời trước không chạy được file .mer tạo cho phiên bản sau, nên phải khớp với firmware trên màn hình. Nếu ứng dụng dùng chức năng mà phiên bản đó không hỗ trợ, bước kiểm tra (validation) báo lỗi, không có file .mer nào được tạo và lý do được ghi vào một file văn bản ValidationResults.
Firmware. Release notes của Rockwell ghi màn hình Performance Series B giao hàng không cài sẵn firmware, còn hướng dẫn sử dụng yêu cầu cập nhật firmware bằng FactoryTalk View ME Station trước khi đưa màn hình vào mạng sản xuất. Firmware được cài từ thiết bị lưu trữ USB hoặc bằng ControlFLASH hay ControlFLASH Plus, với file tải từ Product Compatibility and Download Center của Rockwell. Màn hình Standard cập nhật từ thiết bị lưu trữ, bằng thẻ nâng cấp firmware hoặc qua mạng.
Các bước thực hiện
- Ghi lại màn hình cũ. Mã hàng và series trên nhãn máy, firmware, phiên bản ME dùng để tạo file .mer, đường dẫn tới bộ điều khiển, và ảnh chụp mọi màn hình.
- Sao lưu. Lấy file .mer từ màn hình bằng ME Transfer Utility và tìm file .apa tương ứng. Nếu chỉ có file .mer, kiểm tra nó chuyển đổi được rồi mới làm tiếp. Sau đó có thể dùng FactoryTalk AssetCentre để giữ các file này.
- Chọn màn hình. Tra mã thay thế trên trang sản phẩm của Rockwell, rồi cân nhắc Standard hay Performance, lỗ khoét, bộ adapter và bộ nguồn.
- Chuyển đổi trên bàn thử. Phục hồi hoặc chuyển đổi, chỉnh kích thước, thay đối tượng và font không hỗ trợ, đặt shortcut Runtime (Target), tạo file .mer theo firmware của màn hình.
- Thử trước ngày dừng máy. Nạp file .mer lên màn hình mới, chạy với bộ điều khiển thật hoặc bộ điều khiển thử, đi qua từng màn hình cùng người vận hành.
- Thay màn hình. Lắp bộ adapter, đấu nguồn 24 V DC và Ethernet, nạp file .mer, trả lời Yes khi được hỏi thay cấu hình truyền thông, rồi thử lại trên máy thật.
- Lưu trữ cả hai ứng dụng, cũ và mới, kèm các file runtime.
Công việc của TDL với loại nâng cấp này được mô tả ở trang chuyển đổi HMI PanelView Plus và gói dịch vụ nâng cấp PanelView Plus 6 lên Plus 7. PanelView Standard, PanelBuilder32 và các nền tảng HMI khác có trong bài HMI/SCADA đời cũ thay bằng gì, còn nâng cấp bộ điều khiển ở trang nâng cấp hệ Rockwell.
Câu hỏi thường gặp
PanelView Plus 6 1000 thay bằng mã nào?
Với mẫu cảm ứng nguồn DC 2711P-T10C4D8, trang sản phẩm của Rockwell nêu mã thay thế là PanelView Plus 7 Performance 2711P-T10C22D9P, đang ở trạng thái còn bán ngày 02/11/2026. Mẫu bàn phím 2711P-K10C4D8 được thay bằng màn hình bàn phím kèm cảm ứng 2711P-B10C22D9P. Mẫu cảm ứng nguồn AC 2711P-T10C4A8 đi qua chuỗi mã thay thế dài hơn, qua một màn hình PanelView Plus 7 nguồn AC đã ngừng bán, rồi kết thúc ở cùng màn hình 24 V DC 2711P-T10C22D9P.
Có nạp thẳng file .mer của PanelView Plus 6 lên PanelView Plus 7 được không?
Nên tính tới việc chuyển đổi. Phần lớn các cỡ PanelView Plus 7 có độ phân giải cao hơn, và ứng dụng không chỉnh kích thước sẽ chạy ở góc trên bên trái màn hình; màn hình Series B không hỗ trợ ActiveX của bên thứ ba. Phục hồi hoặc chuyển đổi ứng dụng trong FactoryTalk View Studio ME bản hiện hành, sửa các điểm này, rồi tạo file .mer theo phiên bản ME Station trên màn hình, vì ME Station đời trước không chạy được file .mer tạo cho phiên bản sau.
PanelView Plus 7 có lắp vừa lỗ khoét cũ không?
PanelView Plus 7 Performance lắp vào lỗ khoét của PanelView Plus 6 cỡ 700 đến 1500 bằng bộ adapter của Rockwell, ví dụ 2711P-RAAT10 cho mẫu 1000 cảm ứng. Màn hình Standard không được lắp với các bộ adapter này; dùng Standard thì phải khoét tủ theo cỡ mới.
PanelView Plus 7 có hỗ trợ DH+, DH-485 hay ControlNet không?
Không. PanelView Plus 7 chỉ dùng Ethernet, và ứng dụng đang dùng truyền thông nối tiếp phải chuyển sang Ethernet. Với các giao thức khác, Rockwell chỉ tới gateway của đối tác Anybus và ProSoft Technology; cách còn lại là đưa bộ điều khiển lên EtherNet/IP.
PanelView Plus 7 có hỗ trợ ActiveX không?
Màn hình Performance Series B chạy Windows 10 IoT Core chỉ hỗ trợ ActiveX của FactoryTalk View ME; ActiveX của bên thứ ba không được hỗ trợ, và ActiveX trình duyệt web được thay bằng một nút mở Microsoft Edge. Các mã Performance mà Rockwell nêu thay cho PanelView Plus 6 cỡ 700 đến 1500 trong bảng đều là màn hình chạy Windows 10 IoT Core, nên đếm hết ActiveX trong ứng dụng trước khi đặt hàng.
Nguồn
- Rockwell Automation, 2711P-AP004F-EN-P, PanelView Plus 6 Terminals to PanelView Plus 7 Terminals Catalog Number Conversions Migration Guide, 04/2021 — tr. 2–22
- Rockwell Automation, VIEW-IN002C-EN-P, Adapter Kit for PanelView 5000 and PanelView Plus 7 Performance Terminals, 10/2018
- Rockwell Automation, 2711P-UM006I-EN-P, PanelView Plus 6 Terminals User Manual, 02/2020 — tr. 10–11, 21, 28, 36, 39
- Rockwell Automation, 2711P-UM007I-EN-P, PanelView Plus 7 Standard Terminals User Manual, 03/2023 — tr. 11–14, 25, 37, 47, 131–135
- Rockwell Automation, 2711P-UM008K-EN-P, PanelView Plus 7 Performance Terminals User Manual, 04/2024 — tr. 9–10, 12, 14, 18, 24–25, 37–38, 179–187
- Rockwell Automation, 2711P-RN005C-EN-P, PanelView Plus 7 Performance Series B (or Series C Stainless Steel) Terminals Release Notes, 01/2024 — tr. 1–2
- Rockwell Automation, VIEW-SG002D-EN-P, Visualization Solutions Selection Guide, 02/2025 — tr. 4, 7–8, 23
- Rockwell Automation, Create a runtime application, trợ giúp FactoryTalk View ME 16.00
- Rockwell Automation, Convert a runtime application to a development application, trợ giúp FactoryTalk View ME 16.00
- Rockwell Automation, Open applications, trợ giúp FactoryTalk View ME 16.00
- Rockwell Automation, Back up an application, trợ giúp FactoryTalk View ME 16.00
- Rockwell Automation, Restore an application, trợ giúp FactoryTalk View ME 16.00
- Rockwell Automation, Runtime fonts, trợ giúp FactoryTalk View ME 16.00
- Rockwell Automation, Transfer a file to a MobileView, PanelView Plus 7, PanelView Plus 6, PanelView Plus, PanelView Plus Compact, or PanelView Plus CE terminal, trợ giúp FactoryTalk View ME 16.00
- Rockwell Automation, About ME Transfer Utility, trợ giúp FactoryTalk View ME 16.00
- Rockwell Automation, Communication Setup editor, Runtime (Target) tab, trợ giúp FactoryTalk Services Platform 6.60
- Rockwell Automation, Create a FactoryTalk View ME runtime application, trợ giúp FactoryTalk Services Platform 6.60
- Rockwell Automation, Rockwell Automation Adds OPC UA Support to Its Product Portfolio, thông cáo báo chí, 24/05/2018
- Rockwell Automation, trang sản phẩm, trạng thái vòng đời đọc ngày 02/11/2026: 2711P-T7C4D8, 2711P-T10C4D8, 2711P-K10C4D8, 2711P-T12C4D8, 2711P-T15C4D8, 2711P-K4M20D8, 2711P-T6C20D8, 2711PC-T10C4D8, 2711P-T10C4D1, 2711P-T7C4A8, 2711P-T10C4A8, 2711P-T15C4A8, 2711P-T7C22A9P, 2711P-T10C22A9P, 2711P-T15C22A9P
- Rockwell Automation, trang sản phẩm, trạng thái vòng đời đọc ngày 02/11/2026: 2711P-T7C22D9P, 2711P-T10C22D9P, 2711P-B10C22D9P, 2711P-T12W22D9P, 2711P-T15C22D9P, 2711P-T10C21D8S
Đọc ngày 02/11/2026. Bài viết diễn giải, không trích nguyên văn; đọc tài liệu gốc trước khi thiết kế hoặc thao tác.