Allen-Bradley có bốn họ module đếm tốc độ cao (HSC) hay gặp trong nhà máy: 1734-VHSC5 và 1734-VHSC24 cho POINT I/O, 1769-HSC cho Compact I/O, 1794-VHSC cho FLEX I/O, và 5069-HSC2XOB4 cho Compact 5000 I/O. Cả bốn đều đếm được xung đơn pha tới 1 MHz và có ngõ ra so sánh do chính module bật/tắt theo số đếm, không chờ vòng quét PLC. Theo trang sản phẩm Rockwell (đọc ngày 27/10/2026), chưa mã nào có ngày ngừng bán: 1734-VHSC5, 1734-VHSC24 và 5069-HSC2XOB4 ở trạng thái Active; 1769-HSC và 1794-VHSC ở trạng thái Active Mature.
Dưới đây: so sánh theo tài liệu công khai của Rockwell, khi nào HSC hơn ngõ vào số, lỗi cấu hình hay gặp và checklist thay module.
So sánh nhanh
| 1734-VHSC5 / VHSC24 | 1769-HSC | 1794-VHSC | 5069-HSC2XOB4 | |
|---|---|---|---|---|
| Hệ I/O | POINT I/O | Compact I/O | FLEX I/O | Compact 5000 I/O |
| Bộ đếm | 1 (A, B, Z) | 2 bộ quadrature, hoặc tới 4 bộ đếm xung | 2 | 2 bộ 32 bit có dấu |
| Điện áp ngõ vào | 5 V (VHSC5) hoặc 15…24 V (VHSC24) | 2,6…30 V, vi sai | Hàng cực 5 V hoặc 15…24 V | 3…32 V, vi sai |
| Tần số tối đa (không lọc) | 1 MHz đếm và X1, 500 kHz X2, 250 kHz X4 | 1 MHz, 500 kHz X2, 250 kHz X4 | 1 MHz đếm và X1, 500 kHz X2, 250 kHz X4 | 1 MHz (tài liệu ghi 4 MHz cho X4) |
| Ngõ ra | 2, sourcing, 0,5 A, nguồn 10…28,8 V | 4 thật + 12 ảo, sourcing 5…30 V, 1 A/điểm ở 40 °C | 4, sourcing, hai nhóm cách ly; 0,5 A ở 5 V, 1 A ở 12…24 V | 4, sourcing 10…32 V, chung một common |
| Bộ so sánh | 4 cửa sổ ON/OFF | 16 range theo số đếm hoặc tốc độ | 4 cửa sổ mỗi bộ đếm | 8 cửa sổ: số đếm, tần số, gia tốc, độ rộng xung |
| Dải đếm | 0…16.777.215 | khoảng ±2 tỉ (32 bit) | 0…16.777.215 | 32 bit có dấu |
Nguồn của bảng: 1734-IN003K tr. 11–12 và 1734-UM003C tr. 7, 20; 1769-UM006E tr. 12, 28, 37 và 1769-TD006H tr. 58; 1794-IN067E tr. 10 và 1794-UM010E tr. 7–8, 47; 5069-UM006C tr. 23, 37, 43 và 5069-TD001P tr. 51.
Chế độ đếm. 1734-VHSC và 1794-VHSC dùng chung một bộ chế độ: Counter (A là xung, B là chiều), Encoder X1/X2/X4, Period/Rate, Continuous/Rate, Rate Measurement và PWM (1734-UM003C tr. 7; 1794-UM010E tr. 8). Ở Period/Rate và Continuous/Rate, tần số Z càng cao thì độ chính xác càng giảm; Rate Measurement đếm xung A trong khoảng lấy mẫu 10 ms…3 s (1734-UM003C tr. 9–11).
1769-HSC có các chế độ Pulse/External Direction, Pulse/Internal Direction, Up and Down Pulses và X1/X2/X4. Tốc độ tính theo khoảng thời gian giữa hai xung (tốt ở tần số thấp) hoặc theo số xung trong chu kỳ 1…32.767 ms (tốt ở tần số cao) (1769-UM006E tr. 21, 32–33). Với 3 bộ đếm, bộ 1 và bộ 2 chỉ chạy kiểu Pulse/Internal Direction; với 4 bộ đếm, cả bốn phải chạy kiểu này; bộ đếm 2 và 3 không có ngõ Z (tr. 18, 21, 29).
5069-HSC2XOB4 có Count/External Direction, Count/Internal Direction, Up and Down Pulse và X1/X2/X4, đo thêm tần số, gia tốc và độ rộng xung (tức thời và trung bình), có cảnh báo mất xung, cảnh báo tần số zero và có thể kích event task trong controller (5069-UM006C tr. 29–30, 36–38). Cửa sổ phần cứng Window00…03 đổi trạng thái ngõ ra trong chưa tới 10 µs (tr. 43).
Vòng đời theo trang Rockwell (đọc ngày 27/10/2026)
| Mã | Trạng thái | Ngày ngừng bán | Mã thay thế trên trang |
|---|---|---|---|
| 1734-VHSC24 | Active | Không ghi | Không ghi |
| 1734-VHSC5 | Active | Không ghi | Không ghi |
| 1769-HSC | Active Mature | Không ghi | Có nhãn "Replacement Available", phần chữ không nêu mã |
| 1794-VHSC | Active Mature | Không ghi | Có nhãn "Replacement Available", phần chữ không nêu mã |
| 5069-HSC2XOB4 | Active | Không ghi | Không ghi |
Vì trang sản phẩm không ghi mã thay thế, bài này không gợi ý mã nào thay cho 1769-HSC hay 1794-VHSC. Khi chuyển hệ CompactLogix 1769 lên CompactLogix 5380 hoặc 5480 (xem CompactLogix 1769-L3x thay bằng gì), module đếm trong dòng Compact 5000 I/O là 5069-HSC2XOB4. 5069-UM006C lưu ý module này làm việc khác 1769-HSC, ví dụ bộ đếm chạy khi tag O.Counterxx.Hold = 0 thay cho bit CtrnEn = 1 (tr. 9). Module dùng được làm I/O tại chỗ hoặc từ xa với CompactLogix 5380/5480, nhưng với ControlLogix 5580 chỉ dùng được từ xa qua EtherNet/IP; Studio 5000 Logix Designer (RSLogix 5000) cần từ v28 trở lên, tùy controller (tr. 10). Mã khác: tra mã hết vòng đời.
Khi nào cần module HSC thay vì ngõ vào số
Ngõ vào số gửi trạng thái về controller theo chu kỳ cập nhật, nên muốn đếm bằng chương trình thì mỗi mức ON và OFF của xung phải dài hơn chu kỳ đó cộng thời gian lọc của ngõ vào. Module HSC đếm ngay trong phần cứng; controller chỉ đọc giá trị đã đếm. Ví dụ 1734-VHSC có RPI 2…750 ms, mặc định 80 ms (1734-UM003C tr. 32), nhưng vẫn đếm tới 1 MHz giữa hai lần đọc.
Nên dùng HSC khi:
- Xung nhanh hoặc ngắn: encoder trên trục máy, đo chiều dài, lưu lượng kế dạng xung.
- Cần ngõ ra theo vị trí mà không chờ chương trình: dao cắt, súng keo, loại sản phẩm lỗi. Ngõ ra của 1769-HSC bật tối đa 400 µs (200 µs khi điện áp ngõ ra trên 7 V) và tắt tối đa 200 µs sau lệnh của module, không tính thời gian quét (1769-UM006E tr. 124, 126; 1769-TD006H tr. 58).
- Cần chốt số đếm theo sự kiện ngoài: ngõ Z lưu số đếm, kể cả khi đang đếm ở 1 MHz (1769-UM006E tr. 30).
- Cần đo tần số hoặc tốc độ ổn định mà không tự viết thuật toán trong PLC.
Với xung chậm, như cảm biến đếm sản phẩm trên băng tải chậm, ngõ vào số thường vẫn đủ; hãy so độ dài xung ngắn nhất với chu kỳ cập nhật trước.
Lỗi cấu hình hay gặp
Preset và rollover
- 1734-VHSC và 1794-VHSC: rollover là số giá trị đếm, không phải giá trị lớn nhất. Đặt 1000 thì số đếm chạy 998, 999, 0 (1734-UM003C tr. 20); đặt 360 thì chạy 358, 359, 0 (1794-UM010E tr. 25). Encoder 360 xung/vòng ở X1 thì đặt 360, không phải 359. Preset nằm trong 0…16.777.215, và trong Logix Designer rollover phải lớn hơn preset (1734-UM003C tr. 20, 34). Rollover bằng 0 khi không chạy PWM là lỗi lập trình: bit PE bật và module không vào trạng thái làm việc bình thường (1734-UM003C tr. 16); ở 1794-VHSC, bit PE bật và đèn trạng thái nhấp nháy xanh (1794-UM010E tr. 52).
- 1769-HSC: giới hạn đặt bằng Max/Min count. Ring counter vượt Max thì quay về Min; linear counter dừng và bật cờ overflow (1769-UM006E tr. 28–29). Preset phải lớn hơn hoặc bằng Min và nhỏ hơn Max; đổi Max/Min khi bộ đếm đang bật sẽ báo lỗi BadModConfigUpdate (tr. 78–79). Nếu số đếm hiện tại nằm ngoài khoảng Min…Max, module tự nạp preset và bật cờ PresetWarning (tr. 31).
- 5069-HSC2XOB4: số đếm chạy từ RollunderValue tới RolloverValue − 1 rồi quay vòng; Load và Reset trên ngõ Z không dùng cùng lúc được (5069-UM006C tr. 31, 36).
Bộ lọc ngõ vào
- 1734-VHSC khởi động với cấu hình mặc định là lọc 50 Hz trên A, B và Z (1734-UM003C tr. 12). Để nguyên mặc định với encoder nhanh thì sẽ thiếu xung. Các mức lọc: không lọc, 50 kHz, 5 kHz, 500 Hz, 50 Hz; tốc độ đếm cao nhất chỉ đạt được khi không dùng lọc. Với 1734-VHSC24 ở chế độ đếm, tài liệu nhắc chọn mức lọc phù hợp để tránh đếm dư (tr. 7, 35).
- 1769-HSC có lọc 10 µs, 500 µs, 5 ms hoặc không lọc. Đây là lọc trung bình đơn giản: tín hiệu đủ biên độ có tần số cao hơn ngưỡng lọc vẫn có thể làm ngõ vào bật (1769-UM006E tr. 20). Ở nơi nhiễu, xung chậm có sườn thoải dễ sinh đếm sai; tài liệu khuyên dùng thiết bị ra vi sai (tr. 55).
- 5069-HSC2XOB4 cho chọn lọc riêng cho chuyển Off→On và On→Off, từ 0 ns tới 50 ms (5069-UM006C tr. 30).
Đấu dây sinking/sourcing
- Ngõ vào. 1769-HSC và 5069-HSC2XOB4 có ngõ vào vi sai, mỗi điểm cần cả cực + và −. Cảm biến cực thu hở kiểu sinking (NPN) cần điện trở kéo lên nếu cảm biến không có sẵn. Điện trở tối đa ở 5/12/24 V là 352/1382/3147 Ω cho 1769-HSC và 500/2250/5250 Ω cho 5069-HSC2XOB4 (1769-UM006E tr. 60–61; 5069-TD001P tr. 49).
- Ngõ ra. Cả bốn họ đều có ngõ ra sourcing, nên tải phải đấu giữa ngõ ra và cực âm (tải sinking). 1769-HSC cần nguồn ngoài 5…30 V cho ngõ ra, các ngõ ra không cách ly với nhau, và đấu nhầm vào nguồn AC hoặc ngược cực sẽ hỏng module (1769-UM006E tr. 62, 64). 1734-VHSC lấy nguồn ngõ ra từ field power bus của POINT I/O, dải 10…28,8 V (1734-UM003C tr. 7; 1734-IN003K tr. 12). 1794-VHSC cấp nguồn riêng cho từng cặp ngõ ra qua cực 37/39 và 46/48 (1794-IN067E tr. 4–5). Ngõ ra 5069-HSC2XOB4 trả về cực SA−, nên bus nguồn SA phải là DC; module DC và module AC phải nằm trên hai bus SA tách bằng 5069-FPD (5069-TD001P tr. 49–50; 5069-UM006C tr. 16–17).
Encoder 5 V hay 24 V
- 1734-VHSC5 nhận ON từ 2,6 V và chịu tối đa ±6 V; 1734-VHSC24 cần ít nhất 12,5 V để nhận ON (1734-IN003K tr. 11–12). Encoder line driver 5 V đấu vào VHSC24 sẽ không bao giờ đạt mức ON; encoder 24 V đấu vào VHSC5 vượt mức tối đa ±6 V, và tài liệu cảnh báo ngõ vào chịu điện áp quá mức tối đa có thể hỏng hẳn (tr. 14).
- 1794-VHSC có hàng cực riêng: ngõ vào 24 V ở hàng A (cực 0…5 và 8…13), ngõ vào 5 V ở hàng B (cực 17…22 và 25…30). Không đưa tín hiệu 24 V vào cực 5 V (1794-IN067E tr. 4–5).
- 1769-HSC nhận 2,6…30 V, nhưng trên 40 °C điện áp vào cho phép giảm dần, còn 26,4 V ở 55 °C (1769-UM006E tr. 124, 128). 5069-HSC2XOB4 nhận 3…32 V (5069-TD001P tr. 51).
Cáp
Dùng cáp xoắn đôi, bọc chống nhiễu từng đôi, dài tối đa 300 m (1769-UM006E tr. 54, 59; 1794-IN067E tr. 4; 5069-TD001P tr. 49). Với 1769-HSC, chỉ nối đất lớp chống nhiễu ở đầu module (1769-UM006E tr. 54, 57).
Checklist khi thay module cũ
- Đọc mã đầy đủ và series trên nhãn. 1734-IN003K áp dụng cho series C; dùng với adapter ControlNet hoặc EtherNet/IP cần Studio 5000 Logix Designer từ v20 (1734-IN003K tr. 5).
- Ghi lại cấu hình đang chạy: chế độ, mức lọc, preset, rollover hoặc Max/Min, scalar, cửa sổ hoặc range, trạng thái an toàn khi lỗi và khi Program. 1769-HSC và 5069-HSC2XOB4 xóa số đếm và cấu hình khi mất nguồn (1769-UM006E tr. 15; 5069-UM006C tr. 38), nên chương trình phải có bước nạp lại vị trí (preset hoặc về gốc) sau khi thay.
- Đối chiếu điện áp encoder với mã module: VHSC5 hay VHSC24, hàng cực 5 V hay 24 V trên đế 1794.
- Đặt đúng keyswitch trên đế: vị trí 2 cho 1734-VHSC, vị trí 1 cho 1794-VHSC (1734-IN003K tr. 12; 1794-IN067E tr. 4).
- Với 1794-VHSC, cấp 24 V cho đế trước khi chạy, nếu không adapter thấy khe trống; cấp nguồn module tần số và module số bằng hai bộ nguồn riêng (1794-UM010E tr. 17–18). Với 1769-HSC, module không được cách bộ nguồn hệ thống quá bốn module (1769-UM006E tr. 48).
- Với 5069-HSC2XOB4: viết lại logic vì tên tag và cách điều khiển khác 1769-HSC; kiểm controller và phiên bản Studio 5000 (5069-UM006C tr. 9–10); RTB không đi kèm module, phải đặt riêng (5069-TD001P tr. 43).
- Chạy thử: theo dõi bit lỗi cấu hình PE (1734-IN003K tr. 10), quay chậm một vòng xem số đếm và chiều đếm, xem đèn A/B/Z, rồi mới cho ngõ ra so sánh điều khiển cơ cấu chấp hành.
Ở các hệ TDL đang bảo trì
Trong các hệ đóng gói và making mà TDL đang bảo trì, cả 1769-HSC (máy chiết), 1734-VHSC24 (khu making) và 1794-VHSC đều đang chạy.
Cần kỹ sư khảo sát hệ đang chạy: gửi yêu cầu
Câu hỏi thường gặp
1769-HSC còn bán không?
Theo trang sản phẩm Rockwell đọc ngày 27/10/2026, 1769-HSC ở trạng thái Active Mature và trang không ghi ngày ngừng bán. Trang có nhãn "Replacement Available" nhưng phần chữ không nêu mã thay thế.
1734-VHSC5 và 1734-VHSC24 khác nhau thế nào?
Khác ở điện áp ngõ vào: VHSC5 dùng tín hiệu 5 V, nhận ON từ 2,6 V và chịu tối đa ±6 V; VHSC24 dùng 15…24 V và cần ít nhất 12,5 V để nhận ON (1734-IN003K tr. 11–12). Chế độ đếm và ngõ ra của hai mã giống nhau.
Module HSC Allen-Bradley đếm được tần số tối đa bao nhiêu?
1734-VHSC, 1769-HSC và 1794-VHSC đếm tới 1 MHz ở chế độ đếm đơn pha, 500 kHz ở X2 và 250 kHz ở X4 khi không lọc. 5069-UM006C ghi 1 MHz, và 4 MHz ở chế độ X4 (tr. 37).
Vì sao module HSC đếm thiếu xung hoặc đếm dư?
Thường do mức lọc không hợp tần số xung, ví dụ để nguyên lọc 50 Hz mặc định của 1734-VHSC (1734-UM003C tr. 12), do điện áp encoder không khớp module, hoặc do cáp và nối đất chống nhiễu không đúng. Với 1734-VHSC24 ở chế độ đếm, tài liệu nhắc chọn mức lọc phù hợp để tránh đếm dư (tr. 35).
Rollover của 1734-VHSC nên đặt bao nhiêu?
Đặt bằng số giá trị đếm trong một chu kỳ, vì số đếm quay về 0 ngay trước khi chạm giá trị rollover: đặt 1000 thì số đếm chạy 998, 999, 0 (1734-UM003C tr. 20). Rollover bằng 0 khi không chạy PWM là lỗi cấu hình (tr. 16).
Nguồn
- Rockwell Automation, 1734-IN003K-EN-E, POINT I/O 5V DC and 24V DC Very High Speed Counter Modules Installation Instructions, 04/2026 — tr. 5, 10–12, 14
- Rockwell Automation, 1734-UM003C-EN-P, POINT I/O Very High-speed Counter Modules User Manual, 11/2023 — tr. 7, 9–12, 16, 20, 32, 34–35
- Rockwell Automation, 1769-UM006E-EN-P, Compact High-speed Counter Module User Manual, 07/2013 — tr. 12, 15, 18, 20–21, 28–33, 37, 48, 54–55, 57, 59–62, 64, 78–79, 124, 126, 128
- Rockwell Automation, 1769-TD006H-EN-P, 1769 Compact I/O Modules Specifications Technical Data, 11/2023 — tr. 58
- Rockwell Automation, 1794-IN067E-EN-P, FLEX I/O Very High-speed Counter Module Installation Instructions, 03/2024 — tr. 4–5, 10
- Rockwell Automation, 1794-UM010E-EN-E, FLEX I/O Very High-speed Counter Module User Manual, 05/2022 — tr. 7–8, 17–18, 25, 47, 52
- Rockwell Automation, 5069-UM006C-EN-P, Compact 5000 High-speed Counter Module User Manual, 07/2026 — tr. 9–10, 16–17, 23, 29–31, 36–38, 43
- Rockwell Automation, 5069-TD001P-EN-P, Compact 5000 I/O and Specialty Modules Specifications Technical Data, 03/2026 — tr. 43, 49–51
- Rockwell Automation, trang sản phẩm 1734-VHSC24 (trạng thái vòng đời)
- Rockwell Automation, trang sản phẩm 1734-VHSC5 (trạng thái vòng đời)
- Rockwell Automation, trang sản phẩm 1769-HSC (trạng thái vòng đời, nhãn thay thế)
- Rockwell Automation, trang sản phẩm 1794-VHSC (trạng thái vòng đời, nhãn thay thế)
- Rockwell Automation, trang sản phẩm 5069-HSC2XOB4 (trạng thái vòng đời)
Đọc ngày 27/10/2026. Bài viết diễn giải, không trích nguyên văn; đọc tài liệu gốc trước khi thiết kế hoặc thao tác. Số trang ghi theo bản nêu trong bài.