Trang chủ › Bài kỹ thuật

Read in English

Lỗi MicroLogix 1500: đèn FAULT, mã lỗi S:6 và cách đưa bộ điều khiển về RUN

TDL Industrial Automation · Cập nhật lần cuối:

Đèn FAULT nhấp nháy hay sáng liên tục, S:1/13 và mã major error ở S:6 cho biết MicroLogix 1500 đang lỗi gì. Bài này giải thích các dấu hiệu thường gặp (pin, memory module, I/O mở rộng, mất OS) và trình tự khôi phục theo manual 1764-UM001D.

Khi MicroLogix 1500 bị lỗi, dấu hiệu đầu tiên là cụm đèn trạng thái trên bộ điều khiển; còn mã lỗi thật nằm ở word S:6 trong status file. Bài này hướng dẫn đọc cả hai, xử lý các tình huống hay gặp (pin, memory module, I/O mở rộng, mất hệ điều hành) và đưa bộ điều khiển về RUN an toàn, theo manual Rockwell 1764-UM001D và 1762-RM001.

Lỗi hiện ra như thế nào

Đèn FAULT là dấu hiệu chính. Bảng đèn trạng thái của Rockwell (1764-UM001D, Appendix C, Table 38, tr. 89) gồm các trạng thái sau:

  • FAULT nhấp nháy đỏ: chương trình người dùng bị lỗi (application fault); mã lỗi nằm ở S:6.
  • FAULT đỏ liên tục: lỗi phần cứng bộ xử lý hoặc lỗi nghiêm trọng (critical fault).
  • RUN nhấp nháy xanh: chưa vào Run vì đang chép chương trình qua memory module. Không phải lỗi.
  • BAT. LO đỏ: cần thay pin.
  • RUN, FORCE và FAULT cùng nhấp nháy: không có hệ điều hành (OS) hợp lệ, hoặc nạp OS không thành công (Appendix D, tr. 93).

Bit S:1/13 (Major Error Halted) bật lên khi bộ điều khiển dừng vì major fault. Phải xóa bit này thì bộ điều khiển mới chạy lại được.

Word S:6 chứa mã major error, đọc dạng hex. Có hai cách đọc:

  1. Online bằng RSLogix 500, xem trong status file.
  2. Trên Data Access Tool (1764-DAT). Cứ 10 giây DAT kiểm tra lỗi bộ điều khiển một lần; nếu có lỗi, DAT hiện "FL" và giá trị S2:6 dạng 4 chữ số hex kèm chữ H (Chapter 5, tr. 70). Bấm ESC chỉ ẩn lỗi trên DAT, và lỗi đã ẩn sẽ không hiện lại, nên ghi mã lại ngay khi thấy.

Manual viết cả S:6 lẫn S2:6 (và S:1/13 lẫn S2:1/13) cho cùng một word và bit trong status file.

1764-UM001D không giải thích từng mã S:6 mà chỉ sang 1762-RM001 (MicroLogix 1200 and MicroLogix 1500 Instruction Set Reference Manual), nơi mỗi thông báo lỗi có kèm nguyên nhân và cách khắc phục (Appendix C, "Fault Messages", tr. 92). Các mã hay gặp được tóm tắt ở phần "Mã lỗi S:6 thường gặp" bên dưới. Tra mã trước khi thay đổi bất cứ thứ gì.

Các tình huống lỗi thường gặp trên MicroLogix 1500

Dấu hiệu / mã Nghĩa là gì Nguyên nhân hay gặp Kiểm tra gì
Tất cả đèn tắt Không có nguồn vào, hoặc lỗi bộ nguồn Mất nguồn lưới hoặc đầu nối nguồn không tốt; bộ nguồn quá tải (có thể lúc có lúc không, tùy tải đầu ra và nhiệt độ) Điện áp và đầu nối nguồn tại bộ điều khiển; tải nguồn (Appendix F)
POWER + FAULT sáng liên tục Lỗi phần cứng Lỗi phần cứng bộ xử lý; dây lỏng Siết lại đầu nối, tắt/bật nguồn; vẫn còn thì phần cứng đã hỏng
POWER sáng, FAULT nhấp nháy Application fault (major fault phần cứng hoặc phần mềm) Tùy mã ở S:6 Đọc S:6, tra bảng mã bên dưới (hoặc 1762-RM001), xử lý nguyên nhân, xóa S:1/13
S:6 = FF00…FF0F Major fault do chính chương trình tạo ra Chương trình ghi giá trị riêng vào S:6 rồi bật S:1/13 Tìm đoạn logic ghi vào S:6 và điều kiện kích hoạt nó
RUN, FORCE, FAULT cùng nhấp nháy Mất OS hoặc OS hỏng Nạp OS bị gián đoạn hoặc file OS hỏng Nạp lại OS bằng ControlFLASH (xem phần khôi phục)
RUN nhấp nháy xanh Đang chép chương trình qua memory module Đang chép lên hoặc xuống module Đợi chép xong; rút module giữa chừng có thể hỏng dữ liệu (Chapter 6, tr. 75)
Không vào được Run, có lắp memory module Program Compare đang bật (S:2/9) Chương trình trong module khác chương trình trong bộ điều khiển So sánh hai chương trình; xem bit S:2/9 (tr. 74)
BAT. LO đỏ Pin bộ xử lý yếu Pin hết Lắp pin 1747-BA ngay: sau khi đèn sáng, pin còn ít nhất 14 ngày (1764-LSP) hoặc 7 ngày (1764-LRP) (Appendix B, tr. 85)
Bit RTC:0/BL = 1 Pin module đồng hồ thời gian thực (RTC) yếu Pin RTC nằm bên trong, không thay được Thay module RTC trong 14 ngày, nếu không dữ liệu RTC có thể mất khi cắt điện (tr. 74)
Lỗi I/O mở rộng Hỏng bus I/O hoặc hỏng module Module, cáp, end cap, nguồn của bank Xem phần kiểm tra bên dưới (Chapter 1, tr. 19); mã S:6 cụ thể (0021, 0070/0080, xx71…xx8C) ở bảng mã bên dưới
Lỗi watchdog Watchdog chạy quá thời gian đã đặt Một chu kỳ không hoàn tất trong thời gian watchdog cho phép S:6 = 0022; xem bảng mã bên dưới (Glossary, tr. 114)
DAT báo "Err 00" DAT mất giao tiếp quá 3 giây Giao tiếp quá tải Thêm lệnh SVC vào chương trình; cắm lại DAT
DAT báo "Err 08" / "Err 09" Bộ điều khiển hoặc file đang bị thiết bị khác giữ quyền Có thiết bị khác giữ quyền sở hữu (ownership) Giải phóng quyền ở thiết bị đó; Err 08 có thể xuất hiện sau khi download có đổi cấu hình truyền thông
DAT báo "Err 01…07", "Err 31…34" Lỗi bên trong DAT DAT hỏng Cắm lại; vẫn còn thì thay DAT (Chapter 5, Table 25, tr. 71)

Mã "Err xx" trên DAT là lỗi của chính DAT, không phải mã S:6 của bộ điều khiển.

Mã lỗi S:6 thường gặp

Bảng dưới tóm tắt các mã major error trong S:6 mà kỹ sư bảo trì MicroLogix 1500 hay gặp nhất, theo 1762-RM001H (tháng 7/2014), Appendix D "Fault Messages and Error Codes", bảng mã lỗi tr. 414–421. Mã viết dạng hex như trong manual; tên mã giữ nguyên tiếng Anh. Danh sách đầy đủ, gồm cả các mã chỉ có trên MicroLogix 1200 và các mã của HSC, PTO, PWM, STI, EII, xem trong manual.

Cột cuối ghi loại lỗi theo cách manual phân loại (tr. 236–237, tr. 414):

  • Recoverable: lỗi do chương trình gây ra; fault routine (subroutine có số file ghi ở S:29) có thể xử lý rồi xóa S:1/13 để bộ điều khiển chạy tiếp.
  • Non-Recoverable: cũng do chương trình gây ra; fault routine vẫn chạy nhưng không xóa được lỗi.
  • Non-User: do các điều kiện khác làm dừng chương trình; fault routine không chạy.
Mã S:6 (hex) Nghĩa là gì Nguyên nhân hay gặp Kiểm tra gì / khôi phục
0001 (tr. 414) NVRAM ERROR: lỗi bộ nhớ, bộ điều khiển đã nạp chương trình mặc định thay cho chương trình người dùng Mất điện giữa lúc download hoặc lúc chép chương trình từ memory module; RAM không qua bước tự kiểm tra Non-User. Download hoặc chép lại chương trình; kiểm tra pin đã được cắm (MicroLogix 1500); lỗi lặp lại thì liên hệ Rockwell
0002 (tr. 414) UNEXPECTED RESET: bộ điều khiển tự khởi động lại ngoài ý muốn; trên MicroLogix 1500, chương trình mặc định được nạp Môi trường nhiều nhiễu điện, hoặc hỏng phần cứng bên trong Non-User. Xem lại nối đất và bộ triệt xung (surge suppressor) theo user manual; kiểm tra pin đã được cắm; lặp lại thì liên hệ Rockwell
0003 / 0007 (tr. 414–415) MEMORY MODULE USER PROGRAM IS CORRUPT / MEMORY MODULE TRANSFER ERROR: chương trình trong memory module bị hỏng (0003), hoặc chép qua module thất bại (0007) Lỗi bộ nhớ của module (0003 có thể hiện ra đúng lúc chuyển sang Run); quá trình chép bị lỗi giữa chừng Non-User. 0003: ghi lại chương trình vào module; 0007: chép lại. Vẫn lỗi thì thay memory module
0004 (tr. 414) MEMORY INTEGRITY ERROR: ROM hoặc RAM bị hỏng dữ liệu trong lúc đang có điện Manual không nêu nguyên nhân cụ thể; hướng xử lý chỉ về nhiễu và nối đất Non-User. Tắt/bật nguồn, download lại chương trình rồi khởi động hệ thống; xem lại nối đất, surge suppressor; lặp lại thì liên hệ Rockwell
0008 / 0009 (tr. 415) FATAL INTERNAL SOFTWARE ERROR / FATAL INTERNAL HARDWARE ERROR: lỗi phần mềm (0008) hoặc phần cứng (0009) ngoài dự kiến bên trong bộ điều khiển Không nêu cụ thể; hướng xử lý chỉ về nhiễu và nối đất Non-User. Tắt/bật nguồn, download lại chương trình, khởi tạo lại dữ liệu cần thiết rồi khởi động hệ thống; xem lại nối đất, surge suppressor; lặp lại thì liên hệ Rockwell
000A (tr. 415) OS MISSING OR CORRUPT: hệ điều hành mà chương trình cần bị hỏng hoặc không có OS hỏng hoặc thiếu (xem tình huống mất OS ở bảng trên) Non-User. Nạp OS mới bằng ControlFLASH; hỏi Rockwell về các bản OS dùng được cho bộ điều khiển
000B (tr. 415) BASE HARDWARE FAULT: phần cứng base unit lỗi, hoặc base không tương thích với OS Base hỏng; OS không hợp với base Non-User. Nâng cấp OS bằng ControlFLASH; với MicroLogix 1500 thì thay base unit; hỏi Rockwell về OS phù hợp
0016 (tr. 416) STARTUP PROTECTION FAULT: fault routine chạy lúc cấp nguồn (vì S:1/9 đang bật) nhưng kết thúc mà chưa xóa S:1/13 Bật S:1/9 mà fault routine không xóa S:1/13 Recoverable. Tắt S:1/9 nếu ứng dụng cho phép rồi chuyển lại RUN, hoặc sửa fault routine để xóa S:1/13 trước khi kết thúc
0017 (tr. 416) NVRAM/MEMORY MODULE USER PROGRAM MISMATCH: S:2/9 đang bật và chương trình trong memory module khác chương trình trong bộ điều khiển Chương trình trong bộ điều khiển đã sửa mà module chưa cập nhật, hoặc module mang chương trình khác Non-Recoverable. Chép chương trình từ memory module xuống bộ điều khiển rồi chuyển sang Run
0020 (tr. 416) MINOR ERROR AT END-OF-SCAN DETECTED: một bit minor fault (bit 0–7 của S:5) còn bật khi hết vòng quét Ví dụ điển hình: phép toán tràn số hoặc chia cho 0 làm bật S:5/0 (Overflow Trap) Recoverable. Sửa logic gây lỗi, xóa lỗi trong màn hình status file rồi vào Run. Phòng tránh: kiểm tra S:5/0 sau lệnh toán (ADD, SUB, MUL, DIV, NEG, SCL, TOD, FRD) và xóa bằng OTU S:5/0 trước END/TND (tr. 399)
0021 (tr. 417) EXPANSION POWER FAIL (EPF), chỉ MicroLogix 1500: bank I/O mở rộng mất nguồn trong khi bộ điều khiển vẫn có điện Bộ nguồn của bank mở rộng mất điện; cũng có thể do hỏng phần cứng trên bus Non-User, tự xóa: có lại nguồn bank thì lỗi tự xóa, và nếu lỗi xảy ra lúc RUN thì bộ điều khiển tự chạy lại. Đã gạt công tắc chế độ trong lúc lỗi thì có thể không tự về RUN; nguồn bank đã ổn mà lỗi còn thì gạt sang PROGRAM rồi về RUN. Nghi hỏng bus: tắt/bật nguồn, lặp lại thì liên hệ Rockwell
0022 (tr. 417) WATCHDOG TIMER EXPIRED: thời gian quét chương trình vượt giá trị watchdog ở S:3H Chương trình bị kẹt trong vòng lặp; watchdog đặt thấp hơn thời gian quét thực tế Non-Recoverable. Tìm và sửa vòng lặp; nếu cần thì tăng S:3H (tính theo bội số 10 ms, giá trị 2–255; tr. 397–398)
0028 (tr. 417) INVALID OR NONEXISTENT USER FAULT ROUTINE VALUE: S:29 trỏ tới fault routine không tồn tại hoặc số file không hợp lệ Số file ở S:29 chưa có subroutine tương ứng, hoặc nhỏ hơn 3 hay lớn hơn 255 Non-User. Xóa số ở S:29, hoặc tạo subroutine đúng số file đó (từ 3 đến 255)
0034 (tr. 418) NEGATIVE VALUE IN TIMER PRESET OR ACCUMULATOR: preset hoặc accumulator của timer nhận giá trị âm Chương trình chép giá trị âm (từ phép tính hoặc từ word khác) vào preset/accumulator Recoverable. Bảo đảm giá trị đưa vào preset/accumulator không âm; nạp lại chương trình rồi vào Run
0050 / 0051 / 0052 (tr. 419) CONTROLLER TYPE MISMATCH / BASE TYPE MISMATCH / MINIMUM SERIES ERROR: cấu hình trong chương trình không khớp phần cứng thật (loại bộ điều khiển; loại base AWA, BWA, BXB; series tối thiểu cao hơn series đang lắp) Nạp chương trình viết cho phần cứng khác, hoặc đã thay base/processor khác loại hay series thấp hơn Non-User. Dùng đúng phần cứng chương trình chỉ định, hoặc sửa cấu hình chương trình cho khớp phần cứng đang lắp
0070 / 0080 (tr. 419) EXPANSION I/O TERMINATOR REMOVED, chỉ MicroLogix 1500: mất end cap (terminator) ở cuối dãy I/O mở rộng End cap bị tháo, lỏng hoặc thiếu 0070: Non-Recoverable; 0080: Non-User. Kiểm tra terminator ở module I/O cuối cùng, rồi tắt/bật nguồn
xx71 / xx81 (tr. 419) EXPANSION I/O HARDWARE ERROR: bộ điều khiển không giao tiếp được với một module mở rộng Đầu nối, cáp, nhiễu, module hỏng xx71: Non-Recoverable; xx81: Non-User. Kiểm tra đầu nối; kiểm tra nhiễu và nối đất; thay module; tắt/bật nguồn
xx79 / xx89 (tr. 419–420) EXPANSION I/O MODULE ERROR: chính module mở rộng báo lỗi Lỗi bên trong module, tùy loại module xx79: Non-Recoverable; xx89: Non-User. Xem I/O status file (IOS) và tài liệu của module đó
0083 / 0084 / 0085 (tr. 419–420) MAX I/O CABLES / POWER SUPPLIES / MODULES EXCEEDED: vượt số cáp, bộ nguồn hoặc module mở rộng cho phép Cấu hình mở rộng vượt giới hạn (xem phần kiểm tra I/O mở rộng bên dưới) Non-User. Sắp xếp lại hệ I/O mở rộng cho đúng giới hạn; với 0083 và 0085 manual ghi thêm bước tắt/bật nguồn
xx87 (tr. 420) I/O CONFIGURATION MISMATCH: cấu hình I/O mở rộng trong chương trình khác cấu hình thật Module lắp khác loại hoặc khác thứ tự so với chương trình; chương trình khai một module nhưng không tìm thấy; dữ liệu cấu hình của một module lớn hơn mức module chứa được Non-User. Sửa cấu hình I/O trong chương trình cho khớp thực tế, hoặc tắt nguồn rồi sắp lại module cho khớp chương trình

Đọc mã lỗi I/O mở rộng dạng xx

Theo chú thích cuối bảng (tr. 421):

  • Với các mã viết dạng xx71, xx79, xx81, xx86 đến xx8C, hai chữ số đầu xx là số thứ tự module mở rộng gặp lỗi; hai chữ số sau cho biết loại lỗi. Ví dụ S:6 = 0371 là bộ điều khiển không giao tiếp được với module số 3.
  • xx = 0 nghĩa là lỗi không truy được tới một module cụ thể.
  • Với xx89, xx8A, xx8B, xx8C, xx là vị trí của module cuối cùng còn được cấu hình đúng cộng thêm 1, tức lỗi nằm ở vị trí ngay sau module đó. Đọc xx cùng với loại lỗi để khoanh vùng.

Các mã cùng kiểu chưa có trong bảng (tr. 420–421): xx86 (module không giao tiếp được ở baud rate cấu hình trong chương trình), xx88 (số word input/output image cấu hình vượt khả năng của module), xx8A (cáp mở rộng khai trong chương trình không có thật hoặc khác loại), xx8B (tương tự, với bộ nguồn mở rộng), xx8C (loại đối tượng: cáp, bộ nguồn hay module, trong chương trình khác với thực tế).

Kiểm tra I/O mở rộng (1769 Compact I/O)

Theo yêu cầu hệ thống ở Chapter 1 (tr. 14–16):

  • Cuối dãy module bắt buộc có end cap (1769-ECR hoặc 1769-ECL); end cap không đi kèm base hay processor.
  • Cáp mở rộng và bộ nguồn mở rộng cần OS FRN 3 trở lên; muốn dùng tới 16 module cần FRN 6 trở lên, processor series C và base series B trở lên (Table 4, Table 5). FRN xem ở word S:59.
  • Tối đa một cáp mở rộng (hai bank I/O), mỗi bank một bộ nguồn; bank 1 dùng nguồn có sẵn của base.
  • Tính tổng tải nguồn theo Appendix F.
  • Ngắt nguồn trước khi tháo hoặc lắp module: làm lúc có điện có thể gây hồ quang và tín hiệu sai làm bộ điều khiển lỗi (Chapter 2, tr. 33).

Các bước khôi phục

Trình tự Rockwell nêu khi đèn FAULT nhấp nháy (Table 39, tr. 90; Figure 46, tr. 91):

  1. Đọc và ghi lại S:6 trước mọi việc khác.
  2. Tra mã (bảng mã ở trên, hoặc 1762-RM001) và xử lý điều kiện gây lỗi.
  3. Xóa bit Major Error Halted S:1/13.
  4. Đưa bộ điều khiển vào Run (hoặc một chế độ REM test). Không được thì lặp lại các bước trên, hoặc liên hệ Rockwell hay nhà phân phối.
  5. Chạy thử và kiểm tra lại hệ thống.

Tự xóa lỗi khi bật nguồn. Khi bit S:1/8 (Fault Override at Power-up) đang bật, tắt/bật nguồn sẽ xóa lỗi; nếu bật thêm S2:1/12 (Mode Behavior), bộ điều khiển vào RUN sau mỗi lần cấp nguồn. Nguyên nhân còn thì bộ điều khiển lại lỗi (tr. 92). Hãy kiểm tra máy có đang bật các bit này không: nếu có, máy có thể tự chạy lại ngay khi có điện.

Fault routine. Với user fault loại khôi phục được (recoverable), subroutine xử lý lỗi trong chương trình có thể sửa sự cố và xóa S:1/13; subroutine này không chạy với lỗi không phải user fault (tr. 92).

Mất hoặc hỏng OS. Nạp lại OS bằng ControlFLASH, firmware lấy từ trang PCDC của Rockwell. Bộ điều khiển phải ở chế độ truyền thông mặc định (nút Communications Toggle, đèn DCOMM sáng) và ở Program mode. Nạp OS mới sẽ xóa chương trình người dùng, nên phải có sẵn bản sao chương trình (Appendix D, tr. 93).

An toàn: xóa lỗi và đưa về Run sẽ cấp lại tín hiệu cho đầu ra, máy có thể chuyển động ngay. Chỉ làm khi đã hiểu nguyên nhân và đã theo đúng quy trình khóa/cấp phép làm việc (lockout, permit to work) của nhà máy.

Khi nào là hỏng phần cứng

  • POWER và FAULT vẫn sáng liên tục sau khi đã siết dây và tắt/bật nguồn: liên hệ Rockwell (Table 39).
  • Base series A không nâng cấp tại hiện trường lên series B được (tr. 16); nếu cấu hình mở rộng đòi series B thì phải thay base.

Cần ghi lại gì trước khi gọi hỗ trợ

Rockwell yêu cầu (tr. 92):

  • Loại bộ điều khiển, series và revision của base unit.
  • Series, revision và FRN của processor (ghi ở mặt dưới processor).
  • Trạng thái các đèn.
  • Mã lỗi trong S2:6.

Nên có thêm bản sao chương trình RSLogix 500, danh sách module mở rộng theo đúng thứ tự, và lỗi xuất hiện lúc nào (khi cấp nguồn, khi đang chạy, sau khi thay module). Cần kỹ sư kiểm tra tại nhà máy: gửi yêu cầu hỗ trợ.

MicroLogix 1500 là nền tảng đời cũ

Bảng firmware trong 1764-UM001D (Table 3, tr. 14) ghi bản phát hành đầu tiên của 1764-LSP vào tháng 2/1999 và bản series C cuối cùng được liệt kê vào tháng 9/2001; chương trình viết bằng RSLogix 500. Đây là nền tảng đời cũ. Sửa xong lỗi trước mắt rồi thì nên lập kế hoạch thay thế theo vòng đời Rockwell công bố: trạng thái từng mã đang dùng (processor, base, memory module, module 1769), lượng hàng dự phòng còn lại, và đường chuyển chương trình sang nền tảng hiện hành.

Với lỗi trên ControlLogix hoặc CompactLogix, xem bài Major Fault Logix: đọc Type và Code.

Câu hỏi thường gặp

Đọc mã lỗi MicroLogix 1500 ở đâu?

Mã major error nằm ở word S:6 trong status file, đọc dạng hex. Có thể xem online bằng RSLogix 500, hoặc trên Data Access Tool (1764-DAT): khi có lỗi, DAT hiện "FL" và giá trị S2:6 dạng 4 chữ số hex kèm chữ H.

Đèn FAULT nhấp nháy đỏ trên MicroLogix 1500 nghĩa là gì?

Đó là application fault, mã lỗi nằm ở S:6; đèn FAULT đỏ liên tục mới là lỗi phần cứng bộ xử lý hoặc lỗi nghiêm trọng. Trình tự Rockwell nêu là đọc và ghi lại S:6, tra mã và xử lý điều kiện gây lỗi, xóa bit S:1/13, rồi đưa bộ điều khiển vào Run.

Lỗi 0022 trên MicroLogix 1500 là gì?

0022 (WATCHDOG TIMER EXPIRED) nghĩa là thời gian quét chương trình vượt giá trị watchdog ở S:3H, thường do chương trình kẹt trong vòng lặp hoặc watchdog đặt thấp hơn thời gian quét thực tế. Tìm và sửa vòng lặp; nếu cần thì tăng S:3H (bội số 10 ms, giá trị 2–255).

Mã lỗi xx71 trên MicroLogix 1500 nghĩa là gì?

xx71 (EXPANSION I/O HARDWARE ERROR) là bộ điều khiển không giao tiếp được với một module mở rộng, với xx là số thứ tự module gặp lỗi; ví dụ S:6 = 0371 là module số 3. Kiểm tra đầu nối, nhiễu và nối đất, thay module nếu cần rồi tắt/bật nguồn.

Đèn BAT. LO sáng trên MicroLogix 1500 thì pin còn dùng được bao lâu?

Đèn BAT. LO đỏ nghĩa là cần thay pin bộ xử lý; lắp pin 1747-BA ngay. Sau khi đèn sáng, pin còn ít nhất 14 ngày với 1764-LSP hoặc 7 ngày với 1764-LRP.

Nguồn

  • Rockwell Automation, 1764-UM001D-EN-P, MicroLogix 1500 Programmable Controllers User Manual, 05/2024 — Chapter 1 (Table 3–5, tr. 14–16; "Expansion I/O Power Failure", tr. 19); Chapter 2 (tr. 33); Chapter 5 (DAT, tr. 70–71, Table 25); Chapter 6 (RTC và memory module, tr. 73–75); Appendix B (Lithium Battery 1747-BA, tr. 85); Appendix C (Troubleshoot Your System, tr. 89–92, Table 38, Table 39, Figure 46); Appendix D (tr. 93); Glossary (tr. 114)
  • Rockwell Automation, 1762-RM001H-EN-P, MicroLogix 1200 and MicroLogix 1500 Programmable Controllers Instruction Set Reference Manual, 07/2014 — Appendix D "Fault Messages and Error Codes" (tr. 413–421; bảng mã lỗi tr. 414–421, chú thích mã xx tr. 421); System Status File (S:3H Watchdog Scan Time tr. 397–398; S:5/0 Overflow Trap tr. 399; S:6 Major Error Code tr. 402); User Fault Routine (tr. 236–237); danh sách đầy đủ mã S:6 và mã lỗi I/O mở rộng nằm ở Appendix D

Đọc ngày 25/10/2026 (1764-UM001D) và 26/10/2026 (1762-RM001H). Bài viết diễn giải, không trích nguyên văn; đọc tài liệu gốc trước khi thiết kế hoặc thao tác. Liên kết mở bản mới nhất trong thư viện tài liệu Rockwell; số trang ghi theo bản nêu trong bài.

Dịch vụ liên quan:
Nâng cấp PLC-5 & SLC 500 Hỗ trợ sự cố & bảo trì Rà soát vòng đời và phụ tùng Nâng cấp hệ Rockwell Automation